Marketing Plan là gì? Các bước lập kế hoạch Marketing tổng thể

Theo dõi GOBRANDING trên

Cứ cuối mỗi năm, doanh nghiệp nào cũng cần phải lập một bản kế hoạch Marketing tổng thể để xác định rõ mục tiêu và phương hướng hoạt động cho năm sắp tới. Vậy Marketing Plan là gì mà được các doanh nghiệp chú trọng đến vậy? Cách lập kế hoạch Marketing cụ thể ra sao? Cùng GOBRANDING tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!

Nội dung chính

1. Marketing Plan – Kế hoạch Marketing là gì?

Marketing Plan hay kế hoạch Marketing là một tài liệu bằng văn bản mô tả các hoạt động mà doanh nghiệp sử dụng để tổ chức, thực hiện và theo dõi các chiến lược tiếp thị trong một khoảng thời gian nhất định. Một bản kế hoạch Marketing thường bao gồm các nội dung về phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh, xác định mục tiêu, ngân sách, mô tả chi tiết các chiến lược và chiến thuật cần thực hiện để đạt được mục tiêu kèm theo mốc thời gian thực hiện cụ thể.

Marketing Plan là gì?
Marketing Plan là gì?

Kế hoạch Marketing là một phần trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Với mục tiêu ngắn hạn, kế hoạch Marketing có thể có hoặc không tách rời khỏi kế hoạch kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong mục tiêu dài hạn, Marketing Plan buộc phải bám sát với kế hoạch kinh doanh tổng thể của công ty. Vì trên hết, việc triển khai các hoạt động Marketing thành công cũng là để phục vụ cho mục tiêu đạt kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Đăng Ký Tải Ngay:

Thông thường việc tiến hành xây dựng kế hoạch Marketing được diễn ra vào thời điểm cuối năm. Khi các hoạt động tiếp thị của năm hiện tại đã gần đến thời điểm kết thúc, lúc này doanh nghiệp sẽ tiến hành tổng kết những gì đạt được, phân tích các xu hướng mới trên thị trường, định hướng mục tiêu và đưa ra các chiến lược cho năm sắp tới. Bảng kế hoạch Marketing sẽ là cơ sở giúp doanh nghiệp phát triển các sản phẩm/dịch vụ, thu hút thêm khách hàng và tăng ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

2. Tại sao doanh nghiệp cần lập kế hoạch Marketing?

Sau đây là 4 lý do cần xây dựng kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp:

4 Lý do cần lập kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp.
4 Lý do cần lập kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp.

2.1. Plan Marketing giúp doanh nghiệp thấu hiểu khách hàng

Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quy trình lập kế hoạch Marketing là phải xác định được Customer Insight. Thông qua việc nghiên cứu các vấn đề, khó khăn và nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có thể biết được họ đang mong muốn gì? Sản phẩm nào được họ quan tâm nhất? Điều gì khiến họ không hài lòng? Xu hướng xã hội nào đang tác động đến hành vi mua hàng của họ? Từ những nghiên cứu này, doanh nghiệp sẽ có hướng xây dựng kế hoạch Marketing phù hợp cho mình.

2.2. Plan Marketing giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu và hướng đi cụ thể

Nếu doanh nghiệp không có mục tiêu thì sẽ rất khó để xác định được đích đến và kết quả cuối cùng cần phải đạt được. Chính vì thế, mỗi bản kế hoạch Marketing đều cần phải xác định mục tiêu rõ ràng, cụ thể.

Sau khi đã xác định được mục tiêu, việc tiếp theo là cần làm gì để đạt mục tiêu đó. Một bản kế hoạch Marketing hoàn chỉnh sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được các công việc cần làm. Từ đó, các nhà quản lý và đội ngũ nhân viên sẽ tập trung hơn vào những công việc quan trọng để nâng cao năng suất, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành mục tiêu.

2.3. Plan Marketing giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh

“Biết mình biết ta” là tiêu chí quan trọng khi lập kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp. Nắm bắt tình hình kinh doanh, thị phần và các điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ sẽ giúp bạn có hướng đi phù hợp. Từ đó, doanh nghiệp có thể tìm ra ưu thế riêng của mình, gia tăng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.

2.4. Plan Marketing giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng bền vững

Doanh nghiệp nào muốn phát triển lâu dài cũng đều cần có những bước đi vững chắc. Trong đó, việc xây dựng kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết để thúc đẩy quá trình tăng trưởng bền vững. Kế hoạch giúp doanh nghiệp định hướng phát triển thương hiệu, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh trong thời gian ngắn hạn, từ đó góp phần thúc đẩy đạt được các mục tiêu dài hạn giúp phát triển doanh nghiệp lâu dài.

3. Các loại Plan Marketing thường gặp

Tùy thuộc vào từng mục tiêu khác nhau, Plan Marketing có thể là kế hoạch tổng thể hoặc các kế hoạch riêng lẻ cho từng nhóm tiếp thị riêng biệt nhưng tất cả đều phải hướng tới cùng một mục tiêu kinh doanh chung của doanh nghiệp. Sau đâu sẽ là 7 loại Plan Marketing mà bạn thường gặp phải nhất:

Các loại Plan Marketing thường gặp.
Các loại Plan Marketing thường gặp.

3.1. Kế hoạch Marketing tổng thể (General Marketing Plan)

Đây là bản kế hoạch Marketing mà mọi doanh nghiệp cần thực hiện hàng năm. Kế hoạch Marketing tổng thể có nội dung chính là đưa ra mục tiêu và các chiến dịch mà doanh nghiệp cần thực hiện trong suốt 1 năm. Plan Marketing tổng thể thường sẽ gắn liền với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp để cùng hướng đến mục tiêu chung.

Tùy vào mục tiêu và các hoạt động của doanh nghiệp mà kế hoạch Marketing tổng thể sẽ có thể bao gồm nhiều kế hoạch nhỏ như kế hoạch truyền thông, kế hoạch Content Marketing, kế hoạch SEO, kế hoạch Social Media, kế hoạch Quảng cáo trả phí,…

3.2. Kế hoạch truyền thông Marketing tích hợp (IMC Plan)

Kế hoạch truyền thông Marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication Plan) là các hoạt động truyền thông có tính liên kết chặt chẽ với nhau nhằm hướng đến mục tiêu quảng bá các sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu đến người tiêu dùng một cách chính xác và nhất quán trong suốt quá trình thực hiện. Thời gian để lên các kế hoạch IMC thường là vào đầu mỗi quý trong năm.

Kế hoạch IMC tích hợp thường được các doanh nghiệp vận dụng dưới nhiều hình thức thuộc 6 công cụ truyền thông sau:

  • Advertising – Quảng cáo
  • Direct Marketing – Tiếp thị trực tiếp
  • Sales Promotion – Khuyến mại
  • PR – Quan hệ công chúng
  • Sponsorship – Tài trợ
  • Personal Selling – Bán hàng cá nhân

>> Tìm hiểu thêm về IMC là gì? 6 công cụ truyền thông Marketing tích hợp hiệu quả!

3.3. Kế hoạch Digital Branding (Digital Branding Plan)

Digital Branding Plan là tài liệu tổng hợp những chiến lược, hoạt động Marketing cho các mục tiêu truyền thông xây dựng thương hiệu trên các nền tảng số như Website, Fanpage, Youtube, Instagram, LinkedIn, TikTok, Pinterest,… Kế hoạch Digital Branding thường là kế hoạch dài hạn, hướng đến các mục tiêu lâu dài và bổ trợ cho việc thúc đẩy các hoạt động trong kế hoạch Marketing tổng thể được triển khai một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn. Tùy vào mục tiêu và quy mô phát triển thương hiệu mà doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch Digital Branding theo từng quý, 1 năm, 3 năm hay 5 năm cho phù hợp.

Digital Branding Plan
GOBRANDING phát triển kế hoạch quảng bá thương hiệu trên các nền tảng số của mình.

3.4. Kế hoạch Content Marketing (Content Marketing Plan)

Kế hoạch Content Marketing bao gồm các chiến lược, chiến thuật khác nhau mà trong đó bộ phận Marketing sẽ sử dụng nội dung nhằm quảng bá thương hiệu hay sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đến khách hàng. Kế hoạch nội dung là một phần thuộc kế hoạch Marketing tổng thể, có thể được lên định kỳ mỗi tháng nhằm đưa ra ý tưởng, định hướng phát triển và kiểm soát các nội dung được triển khai một cách chính xác, kịp thời và hiệu quả. Đồng thời, kế hoạch nội dung cũng cần phải nắm bắt và cập nhật những tin tức và xu hướng mới nhất của thị trường để tăng tính thu hút và tiếp cận khách hàng nhanh chóng nhất.

3.5. Kế hoạch Marketing SEO (SEO Marketing Plan)

Kế hoạch Marketing SEO là tập hợp các chiến lược, thủ thuật để tối ưu trang website thân thiện hơn với công cụ tìm kiếm, nhằm giúp cải thiện cho thứ hạng website trên trang kết quả tìm kiếm Google (SERP). Đây là kế hoạch thường được xây dựng đồng thời với các kế hoạch Content Marketing để giúp tối ưu hiệu quả của các nội dung được tạo ra trên website. Kế hoạch SEO được lên vào đầu mỗi quý hoặc mỗi tháng tùy lộ trình phát triển website của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp của bạn không có nhiều thời gian và kinh nghiệm thì có thể sử dụng dịch vụ SEO trọn gói của GOBRANDING để tăng lượng truy cập tự nhiên và bền vững vào trang web, cũng như tăng tỉ lệ chuyển đổi thành đơn hàng/khách hàng với giá cả phù hợp với từng doanh nghiệp.

3.6. Kế hoạch Social Media (Social Media Plan)

Kế hoạch Social Media tập trung vào các chiến lược, chiến thuật phát triển nội dung và truyền thông cho thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ trên các kênh phương tiện truyền thông mạng xã hội. Social Media Plan có thể được xây dựng chung với kế hoạch Content Marketing hoặc tách riêng tùy vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Đồng thời Social Media thường đi cùng với chiến lược Marketing trả phí để tiến hành các chiến dịch quảng cáo như Facebook Ads, Youtube Ads,…

Để phân biệt với Digital Branding Plan thì kế hoạch Social Media thường sẽ thực hiện trong thời gian ngắn hơn, giúp đạt được mục tiêu chung của năm, còn Digital Branding Plan hướng đến các giá trị tạo ra lâu dài về xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững. Vì vậy, kế hoạch Social Media thường được lập định kỳ hàng tháng.

3.7. Kế hoạch Marketing trả phí (Pair Marketing Plan)

Kế hoạch Marketing trả phí bao gồm các chiến lược mà doanh nghiệp phải trả tiền để triển khai. Ví dụ như quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng: truyền hình, báo chí, radio,… hoặc quảng cáo trên mạng xã hội như Facebook, Youtube, Google,… Kế hoạch Marketing trả phí thường được lập hàng tháng hoặc hàng quý để dự tính ngân sách và phương hướng phân bổ chi phí trên từng kênh quảng cáo sao cho phù hợp và tối ưu hiệu quả nhất.

4. Một bản kế hoạch Marketing tổng thể cần bao gồm những gì?

Một bản tổng quan kế hoạch Marketing cần bao gồm các phần quan trọng sau đây:

8 phần cần có của một bản kế hoạch Marketing tổng thể.
8 phần cần có của một bản kế hoạch Marketing tổng thể.

4.1. Tình hình hoạt động Marketing (Marketing Audit)

Để đưa ra các phương hướng chiến lược Marketing đúng đắn, việc đầu tiên doanh nghiệp phải làm là nắm rõ tình hình thị trường, những gì doanh nghiệp mình đang làm và các hoạt động Marketing của đối thủ. Cụ thể, Marketing Adit sẽ bao gồm một số những công việc sau:

  • Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hướng đến doanh nghiệp bằng mô hình PEST.
  • Nắm bắt và đưa ra những dự báo xu hướng thị trường phù hợp.
  • Nghiên cứu đối thủ: những gì họ đang làm tốt hay chưa tốt? Họ nhắm vào đối tượng nào? Họ còn bỏ sót phân khúc thị trường nào? Họ đã triển khai những chiến lược Marketing nào thành công,…
  • Thống kế lại những việc đã thực hiện trong năm trước và năm. Kết quả của kế hoạch Marketing trước ra sao? Từ đó, rút ra cho mình những bài học giá trị để áp dụng cho kế hoạch tiếp theo.

4.2. Phân tích điểm mạnh – yếu, cơ hội – thách thức (SWOT)

Sau khi đã nắm rõ tình hình bên ngoài, doanh nghiệp bắt đầu nhìn lại chính mình để rút ra những đề xuất hiệu quả hơn bằng mô hình SWOT, cụ thể:

  • Strengths – điểm mạnh: Doanh nghiệp đang làm tốt điều gì, doanh nghiệp có lợi thế gì trên thị trường, điểm khác biệt của doanh nghiệp đối với đối thủ,….
  • Weaknesses – điểm yếu: Doanh nghiệp chưa làm tốt điều gì, những điều gì doanh nghiệp chưa làm tốt so với đối thủ, những khó khăn gì doanh nghiệp đang gặp phải mà chưa khắc phục được,…
  • Opportunities – cơ hội: Doanh nghiệp đang nhắm đến mục tiêu là gì, nhu cầu thị trường có phù hợp không, doanh nghiệp đang sở hữu những lợi thế gì phát triển,…
  • Threats – Thách thức: những trở mặt nào mà doanh nghiệp phải đối mặt, có những yếu tố bên ngoài bất lợi nào có thể tác động đến doanh nghiệp,…

>> Tìm hiểu thêm về mô hình SWOT và cách phân tích SWOT hiệu quả.

4.3. Mục tiêu kế hoạch Marketing (Marketing Objectives)

Mục tiêu là kim chỉ nam cho mọi kế hoạch và kế hoạch Marketing cũng không ngoại lệ. Để biết được giá trị của những việc doanh nghiệp phải làm là gì thì mục tiêu là yếu tố cần được đặt ra đầu tiên. Thông thường, mục tiêu Marketing sẽ được đặt theo tiêu chuẩn SMART như sau:

  • Specific – Tính cụ thể: Mục tiêu phải cụ thể, chi tiết không mang tính chung chung, khái quát hoặc mục tiêu quá vĩ mô, không thể thực hiện.
  • Measurable – Tính đo lường: Mục tiêu cần phải đo lường được bằng con số cụ thể, không mang tính ước lượng, cảm tính.
  • Attainable – Tính khả thi: Mục tiêu đặt ra phải phù hợp với năng lực và có thể thực hiện được, tránh đặt các mục tiêu quá tầm với.
  • Relevant – Tính liên quan, thực tế: Mục tiêu phải phù hợp với tình hình thực tế, liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
  • Time-Bound – Giới hạn thời gian: Cần đặt ra thời gian cụ thể để đặt được mục tiêu.

Ví dụ về mục tiêu đúng SMART: Bán được 500 sản phẩm trong 3 tháng quý 4 năm 2022. Mục tiêu cụ thể có thể đo lường (500 sản phẩm), có tính khả thi và thời gian thực hiện là 3 tháng cuối năm, thời điểm người tiêu dùng thường đẩy mạnh mua sắm.

>> Tìm hiểu thêm về nguyên tắc Smart và phương pháp vận dụng, thiết lập hiệu quả!

4.4. Các chiến lược Marketing (Marketing Strategies)

Sau khi đã có mục tiêu, doanh nghiệp cần đặt ra những chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu đó. Chiến lược Marketing gồm tất cả các hoạt động marketing trong ngắn hạn và dài hạn nhằm giúp quảng bá sản phẩm/ dịch vụ đến khách hàng để nâng cao nhận thức về thương hiệu, kích thích mua hàng tăng doanh số cho doanh nghiệp. Tùy thuộc vào mục tiêu đặt ra mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn những chiến lược phù hợp khác nhau.

4.5. Kế hoạch hành động và lịch sự kiện (Action Plan & Event Calendar)

Sau khi xác định được các chiến lược cần thực hiện và những công việc cụ thể cần làm (chiến thuật), doanh nghiệp sẽ phải lập ra một bản kế hoạch hành động chi tiết để bắt tay vào làm. Một bản Action Plan cần phải có những thành phần quan trọng sau:

  • Thời gian thực hiện
  • Nhiệm vụ cần làm
  • Nhân sự phụ trách
  • Tình trạng thực hiện

Ngoài ra, lịch sự kiện (Event Calendar) cũng là một phần quan trọng trong bảng kế hoạch Marketing. Nó cho biết các sự kiện quan trọng trong năm mà doanh nghiệp có thể tận dụng cho các chương trình tiếp thị của mình như triển khai khuyến mãi, event ra mắt sản phẩm, tri ân khách hàng,….

event calendar
Ví dụ mẫu Event Calendar: Xác định các sự kiện trong năm ảnh hưởng đến các chiến dịch Marketing.

4.6. Các chỉ số đo lường hiệu quả Marketing (Measure)

Sau quá trình thực hiện kế hoạch Marketing Plan, doanh nghiệp cần xác định những chỉ số đo lường nào cần được chú trọng. Việc xác định cách thức đo lường hiệu quả Marketing sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được hiệu quả của những việc đang và sẽ làm. Nếu kết quả tốt thì tiếp tục phát huy và cải tiến còn nếu kết quả không được như kỳ vọng thì cần đưa ra các phương hướng điều chỉnh phù hợp để đảm bảo đạt được kết quả ban đầu.

4.7. Kế hoạch nguồn nhân lực Marketing (Marketing Personnel)

Để đảm bảo các hoạt trong được diễn ra suôn sẻ thì  doanh nghiệp cần lưu ý về kế hoạch phân bổ nguồn lực của mình. Khi lập kế hoạch cần xem xét tình hình nguồn nhân lực hiện tại ra sao, có đang thiếu nhân lực để thực hiện kế hoạch không? Nếu thiếu thì cần có kế hoạch bổ sung thêm. Tiếp theo, đó là việc phân bổ nhân lực như thế nào, ai sẽ làm việc gì? Điều này là hết sức quan trọng vì con người là yếu tố quyết định kế hoạch có đạt hiệu quả hay không? Nếu nhân sự được phân bổ hợp lý, có đầy đủ chuyên môn và năng lực để thực hiện thì hiệu quả công việc thu lại sẽ cao hơn đáng kể.

4.8. Bảng dự tính ngân sách Marketing (Budget)

Chi phí là yếu tố cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng trong bảng kế hoạch Marketing. Trước khi thực hiện kế hoạch, doanh nghiệp cần dự trù trước tất các chi phí mà doanh nghiệp sẽ cần phải chi cho các hoạt động cụ thể. Việc lập ngân sách Marketing sẽ giúp doanh nghiệp không bị bị động trong việc sử dụng tài chính, có sự chuẩn bị từ trước để không chi tiêu quá nhiều cho một hoạt động nào đó mà không đem lại hiệu quả tương xứng.

>> Tìm hiểu thêm: Lập bảng chi phí Marketing – Cách tính chi phí Marketing hợp lý.

5. Quy trình các bước lập bản kế hoạch Marketing hoàn chỉnh

Sau đây là 8 bước trong quy trình lập kế hoạch Marketing cụ thể mà bạn có thể áp dụng cho doanh nghiệp của mình:

8 bước lập kế hoạch Marketing
8 bước trong quy trình lập kế hoạch Marketing.

Bước 1: Phân tích thị trường và phân tích cạnh tranh

Bước đầu tiên khi lập kế hoạch là bạn cần nghiên cứu thị trường và tình hình hoạt động của các đối thủ. Nếu khi thị trường đang có những biến động mới, nhu cầu người dùng đã có xu hướng dịch chuyển thì bạn cần nắm bắt tình hình đưa ra các phương án phù hợp. Nếu thị trường đang cập nhật những xu hướng mới tích cực hãy tận dụng cơ hội để vươn lên dẫn đầu, còn nếu thị trường khủng hoảng, khó khăn hãy đưa ra các phương án phát triển an toàn, ổn định. 

Về phân tích cạnh tranh, bạn cần phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình và đối thủ, họ đang làm tốt những điều gì? Bạn học được gì từ những thành công đó? Bạn sẽ đưa ra những phương hướng phát triển nào độc đáo, khác biệt hơn? Bạn sẽ làm gì để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Ở bước này bạn sẽ thực hiện chi tiết trong phần phân tích “tình hình hoạt động Marketing” và “SWOT” của bản Marketing Plan (như đã đề cập ở mục 4.1 và 4.2 trên).

Bước 2: Thiết lập mục tiêu cho kế hoạch Marketing

Đây là bước quan trọng khi lập bảng kế hoạch Marketing tổng thể cho doanh nghiệp. Mục tiêu cần đảm bảo đúng theo nguyên tắc SMART để có thể đạt được (như mục 4.3 đã đề cập). Lưu ý, mục tiêu kế hoạch Marketing cần có tính liên quan và hướng đến kết quả mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh đó còn có mục tiêu truyền thông. 

mục tiêu Marketing
Mục tiêu kinh doanh, marketing, truyền thông cần phải liên quan tới nhau.

Bước 3: Xác định chân dung và Insight khách hàng

Xác định chân dung khách hàng và thấu hiểu những mong muốn (customer insight) của người mua là những điều mà mọi doanh nghiệp cần làm. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận đến đúng đối tượng, bằng đúng cách thức để đạt được hiệu quả mà không tiêu tốn quá nhiều chi phí không cần thiết. 

Bước 4: Xây dựng chiến lược và chiến thuật

Việc xây dựng chiến lược và chiến thuật Marketing là bước quan trọng nhất không thể thiếu trong bản Marketing Plan. Để đưa ra những chiến lược và chiến thuật phù hợp và hiệu quả bạn cần phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ này:

  • Chiến lược (Strategies): Là những việc hướng đến những kết quả lâu dài và có tính liên quan đến mục tiêu chung của toàn bộ kế hoạch.
  • Chiến thuật (Tactics): Là những hoạt động cụ thể nhằm đạt được những kết quả ngắn hạn, hướng đến mục tiêu của một chiến lược nào đó. Nói cách khác, chiến thuật nhỏ hơn và nằm trong chiến lược, các hành động trong chiến thuật nhằm thực hiện hóa mục tiêu của chiến lược.

Đối với bản kế hoạch Marketing tổng thể thì là thì các chiến lược sẽ được đưa ra dựa trên mô hình 7P hoặc 4P trong Marketing Mix. Đối với các kế hoạch chi tiết như Content Marketing Plan thì là chiến lược tập trung vào nội dung và tương tự như vậy cho các kế hoạch nhỏ khác. Tại bước xây dựng chiến lược này, bạn cũng có thể thiết lập thông điệp truyền thông chính cho thương hiệu hoặc một chiến dịch marketing cụ thể.

xây dựng chiến lược và chiến thuật
Ví dụ về xây dựng chiến lược và chiến thuật cho một Plan Marketing tổng thể.

Bước 5: Xây dựng kế hoạch Marketing thực thi

Đối với bản Action Plan Marketing tổng thể cần hướng tới cho cả 4 chữ P. Còn đối với các kế hoạch Marketing chỉ liên quan đến truyền thông như Content Marketing, Digital Marketing, Social, PR,…) thì các công việc chỉ liên quan đến các công cụ truyền thông, chiêu thị (chữ P thứ 4 – Promotion).

Action plan
Ví dụ về lập kế hoạch Marketing – Action Plan.

Bước 6: Xác định các chỉ số đo lường và phân bổ nhân lực

Xác định các chỉ số đo lường hiệu quả Marketing cụ thể, tham khảo một số chỉ số đo lường sau đây:

  • Đo lường danh sách khách hàng tiềm năng và so sánh hàng năm để quan sát xu hướng tăng hoặc giảm: Website leads, E-newsletter subscriptions, RSS feed subscriptions,… 
  • Phân tích những khả năng tác động, ảnh hưởng tới hành vi và quyết định mua hàng của khách hàng trên mạng xã hội thông qua so sánh giữa các năm: Overall page audience, Mobile usage, Share , Engagement, Click-thru rates, Web traffic to the Visit Baton Rouge website,…
  • Đo lường các chỉ số đánh giá hiệu quả social và so sánh giữa các năm: Cost-per-click, Cost-per-engagement, Cost-per-like, Cost-per-lead, Cost-per-thousand,…
  • Đo lường các chỉ số chuyển đổi người dùng từ Facebook và Youtube sang các nền tảng xã hội/ kỹ thuật số khác: YouTube > Blog, Facebook > Email, YouTube > Website,…
  • Theo dõi các thẻ được gắn trên mạng xã hội để phân tích định tính các lượt chuyển đổi xung quanh. Ví dụ như: #ExploreBatonRouge, #GoBR, #VisitBatonRouge, #BatonRouge,…

Về kế hoạch phân bổ nhân lực, bạn cần liệt kê cụ thể số lượng nhân sự cần có để thực hiện từng nhiệm vụ như bảng sau:

kế hoạch tổ chức nhân lực Marketing.
Ví dụ về bảng kế hoạch tổ chức nhân lực Marketing.

Bước 7: Dự tính ngân sách Marketing

Bảng dự tính ngân sách cần liệt kê đầy đủ một số thông tin và khoản chi cụ thể như:

  • Doanh thu mục tiêu là bao nhiêu?
  • Mức ngân sách Marketing là bao nhiêu?
  • Phần trăm ngân sách Marketing/doanh thu mục tiêu chiếm bao nhiêu?
  • Các khoản ngân sách chi tiêu cho các hoạt động cụ thể như chi phí nhân sự Marketing, chi phí research, quảng cáo, PR,…

Đặc biệt, bạn cần thể hiện tất cả các khoản ngân sách thành biểu đồ để dễ dàng nắm bắt thông tin và có cái nhìn tổng quan về tỷ trọng các khoản chi dự kiến.

ngân sách Marketing
Ví dụ về biểu đồ tỷ trọng ngân sách Marketing.

Bước 8: Triển khai, đánh giá và điều chỉnh lại kế hoạch nếu cần

Bước cuối cùng là bắt tay vào thực hiện kế hoạch và theo dõi, đo lường hiệu quả trong từng bước thực hiện. Bạn hãy nhớ, lập kế hoạch lên không phải là đã xong, mà trong suốt quá trình bạn làm, bạn lại tiếp tục rút kinh nghiệm, quan sát chuyển biến của thị trường cũng như kết quả bạn đạt được để quyết định cần cải tiến và điều chỉnh kế hoạch như thế nào cho phù hợp và hiệu quả nhất.

6. Ví dụ về bản kế hoạch Marketing mẫu

Nếu bạn chưa nắm hết các bước xây dựng Marketing Plan trên thì cũng đừng lo. Sau đây, GOBRANDING sẽ mang đến cho bạn một mẫu kế hoạch chiến lược Marketing với 21 slide kèm theo các ví dụ và bảng biểu giúp bạn nhanh chóng nắm bắt và ứng dụng các bước lập kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp dễ dàng trong năm 2023 sắp tới.

ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY MẪU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC MARKETING BẢN MỚI NHẤT CỦA GOBRANDING!

Đăng Ký Tải Ngay:

7. Một số lưu ý khi xây dựng kế hoạch Marketing

7.1. Bộ máy không có sự phối hợp nhịp nhàng

Để thực hiện được mục tiêu kế hoạch Marketing đòi hỏi cả bộ máy doanh nghiệp từ các cấp quản lý đến nhân viên và các phòng ban phải kết hợp chặt chẽ và nhịp nhàng với nhau. Đặc biệt là giữa các phòng ban cần có kết nối, hỗ trợ và xây dựng một quy trình thực thi các chiến lược một cách logic và thống nhất với nhau. Tránh các trường hợp thông tin đưa từ trên xuống bị sai sót hoặc chiến lược bán hàng của phòng kinh doanh và chiến lược quảng cáo của phòng Marketing không đồng nhất dẫn đến mất đi lòng tin khách hàng, giảm hiệu quả kinh doanh không đáng có.

7.2. Nhầm lẫn giữa chiến lược và chiến thuật

Chiến lược là xác định mục tiêu dài hạn và vạch ra phương hướng, cách thức dự kiến mà bạn có thể làm để đạt được mục tiêu đó. Khác với chiến lược, chiến thuật là những hành động cụ thể được thực hiện hơn trong khoảng thời gian nhất định. Nói chung, từ một chiến lược, bạn có thể thực hiện nhiều chiến thuật để đạt được mục tiêu mà chiến lược hướng đến. Nắm được sự khác biệt này sẽ giúp bạn lập một bản Marketing Plan tối ưu và dễ dàng thực hiện nhất.

7.3. Thiếu nguồn lực thực thi kế hoạch

Yếu tố con người là một phần quan trọng không thể thiếu vì đó chính là những đối tượng sẽ thực hiện hóa bản kế hoạch Marketing trên giấy của bạn. Bởi có nhiều chương trình, chiến lược Marketing đòi hỏi cần rất nhiều nhân sự thực hiện. Nếu không đáp ứng được, bạn sẽ rất dễ rơi vào tình trạng không hoàn thành được kế hoạch. Vì thế, khi lên kế hoạch Marketing hãy lưu ý phân bổ nhân sự thật kỹ càng, dự kiến số lượng người sẽ thực hiện là bao nhiêu? Ai sẽ đảm nhận việc gì? Từ đó, kế hoạch sẽ diễn ra một trơn tru và hiệu quả hơn.

7.4. Thiếu sự thay đổi theo thị hiếu của khách hàng

Do nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động khiến thói quen và hành vi của khách hàng luôn thay đổi mỗi ngày. Vì thế, để không bị thụt lùi so với các đối thủ, kế hoạch Marketing luôn phải được định hướng đúng đắn và có sự linh hoạt để nhanh chóng nắm bắt các xu hướng mới từ thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng kịp thời.

7.5. Đặt ra mục tiêu không thực tế

Mục tiêu kế hoạch Marketing là hướng đến những kết quả trong tương lai nhưng không có nghĩa là người lập có thể đưa ra mục tiêu mà không có căn cứ rõ ràng. Những kỳ vọng đặt ra không thực tế sẽ làm bạn “ảo tưởng” về kết quả, hao phí ngân sách nhưng không đem lại kết quả gì. Chính vì thế, hãy nhớ điều đầu tiên để có một kế hoạch thành công là nghiên cứu thật rõ ràng mục đích mà bạn muốn và đó phải là một kết quả có thể thực hiện được.

7.6. Không tập trung vào mục tiêu chung của công ty hoặc mục tiêu Marketing chung

Dù hướng đến bất cứ mục tiêu gì thì kết quả cuối dùng mà một doanh nghiệp hướng đến đều là kết quả kinh doanh và sự phát triển của công ty. Vì thế, kế hoạch Marketing tổng thể cần phải liên kết và tập trung vào việc thúc đẩy đạt mục tiêu chung của công ty. Đồng thời các kế hoạch triển khai của từng nhóm tiếp thị nhỏ cũng cần phải thống nhất và hỗ trợ hai chiều cho kế hoạch Marketing chung của doanh nghiệp.

8. Kết luận

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ về Marketing Plan là gì và các bước lập kế hoạch Marketing tổng thể từ A-Z. Rất mong những chia sẻ trên sẽ giúp bạn xây dựng cho doanh nghiệp mình một bản kế hoạch Marketing hoàn chỉnh phù hợp và thành công. Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp Marketing Online giúp tối ưu các chiến lược tiếp thị, truyền thông hiệu quả hãy liên hệ GOBRANDING ngay.

 

GIẢI PHÁP MARKETING ONLINE TỔNG THỂ – TẠO RA GIÁ TRỊ LỚN HƠN CHO DOANH NGHIỆP CỦA BẠN!

Nhận tư vấn ngay!

Vui lòng check để đảm bảo thông tin ở trên là chính xác.

4.0 / 5 - (101 bình chọn)
profile profile hotline