Vendor là gì? Mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng sản phẩm

Bạn cảm thấy mơ hồ khi nghe đến khái niệm Vendor, thậm chí không biết Vendor là gì. Bài viết này sẽ làm rõ thắc mắc của bạn về Vendor. Đồng thời giúp bạn phân biệt được những khái niệm liên quan như Supplier, Seller.

1. Vendor là gì?

Nếu bạn đem chính xác từ “Vendor” để dịch sang Tiếng Việt sẽ rất khó hiểu, bởi nó sẽ mang nghĩa tương đương với Supplier là “nhà cung cấp”. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau mà GOBRANDING sẽ phân tích cụ thể ở phần 2 để bạn hiểu rõ hơn.

Trước tiên, bạn cần biết chính xác khái niệm Vendor là gì!

Vendor là những cá nhân hay tổ chức giữ vai trò cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức khác trong chuỗi cung ứng, nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của khách hàng.

Ví dụ: Mỗi siêu thị như Lotter Mart, Big C, Emart… hay các cửa hàng tiện lợi như Circle K, Family Mart… ( doanh nghiệp) hoặc các tiệm tạp hóa (cá nhân) được xem là một Vendor. Vì nó trực tiếp bán hàng hóa cho người tiêu dùng.

Nói cách khác, Vendor là mắt xích cuối cùng để đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Thông thường, Vendor sẽ nhập hàng hóa từ các nhà phân phối hoặc nhà sản xuất (nếu sản phẩm không được phân phối qua bên trung gian) với giá sỉ. Sau đó, bán lại cho các cá nhân, tổ chức với mục đích là tiêu dùng và sử dụng sản phẩm đó với giá lẻ. Vì vậy mà, Vendor vừa là người mua vừa là người bán.

Bên cạnh đó, trong một số trường hợp Vendor có thể tự sản xuất ra sản phẩm để bán mà không cần nhập hàng như: Big C có thương hiệu Wow, Emart có thương hiệu No Brand hay Lotter Mart có thương hiệu Choice L. Đây là những sản phẩm mà Vendor tự sản xuất và bán cho người tiêu dùng, nên doanh nghiệp có thể tự quyết định bán giá sỉ hoặc giá lẻ.

Một số Vendor là các siêu thị thường tự sản xuất cho mình những sản phẩm riêng để bán.

Mỗi Vendor có thể bán sản phẩm ở nhiều hình thức như:

  • B2B (Business-to-Business): doanh nghiệp bán cho doanh nghiệp.
  • B2C (Business-to-consumer): doanh nghiệp bán cho khách hàng.
  • B2G (Business-to-government): doanh nghiệp bán cho chính phủ.

2. Phân biệt Vendor với các thành phần khác trong chuỗi cung ứng

Để phân biệt được các thành phần trong chuỗi cung ứng, bạn phải hiểu và biết được sơ đồ quy trình hoạt động của nó ra sao, vị trí các thành phần này nằm ở đâu trong quy trình. Điều này sẽ giúp bạn có được cái nhìn trực quan và dễ dàng phân biệt được qua vai trò của từng thành phần.

Sơ đồ quy trình chuỗi cung ứng như sau:

Nhà cung cấp => Nhà sản xuất => Nhà phân phối => Nhà cung cấp (Vendor ) hoặc Nhà bán lẻ => Khách hàng.

Sơ đồ quy trình chuỗi cung ứng
  • Supplier: sẽ cung cấp các nguyên vật liệu cho nhà sản xuất là các doanh nghiệp.
  • Manufacturer: sẽ sử dụng các nguyên vật liệu từ Supplier để sản xuất ra sản phẩm.
  • Distributor: sản phẩm sau khi được sản xuất sẽ được vận chuyển đến các nhà phân phối khu vực, nhà phân phối độc quyền…
  • Vendor và Seller: là hai thành phần cùng cấp trực tiếp nhập sản phẩm từ các nhà phân phối để bán.
  • Customer: là người cuối cùng mua và sử dụng sản phẩm.

Ví dụ về chuỗi cung ứng sản xuất sữa tươi:

Các trang trại cung cấp sữa bò đảm bảo chất lượng (Supplier) sẽ cung cấp nguồn sữa là nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất sữa (Manufacturer). Các nhà máy sản xuất sữa này sẽ đảm nhận vai trò sản xuất, đóng gói, bao bì để tạo ra thành phẩm là các hộp hoặc bịch sữa tươi tiệt trùng. Sau đó, những sản phẩm này sẽ được vận chuyển và phân phối đến các nhà phân phối (Distributor) ở từng khu vực. Những người bán hàng (Vendor hoặc Seller) sẽ nhập hàng từ các nhà phân phối này và bán lại trực tiếp cho người dùng (Customer).

Nào, sau khi đã hiểu được quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng hãy cùng GOBRANDING phân biệt giữa Vendor và các khái niệm khác.

2.1 Phân biệt Vendor với Supplier

Vendor và Supplier đều là các thành phần quan trọng trong chuỗi cung ứng sản phẩm. Mặc dù xét về nghĩa sẽ không phân biệt được Vendor và Supplier nhưng khi đặt chúng vào quy trình chuỗi cung ứng bạn sẽ thấy rõ được vai trò và sự khác biệt của Vendor và Supplier qua các đặc điểm sau đây:

  • Nếu như Vendor nằm ở vị trí kế cuối trong chuỗi cung ứng, nhằm mục đích đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì Supplier lại đảm nhiệm ở vị trí đầu tiên, để cung cấp nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy ở Supplier sản phẩm chưa hình thành, ở Vendor thì sản phẩm đã được sản xuất và hoàn toàn có thể sử dụng được.
  • Để có được một sản phẩm hoàn hảo đòi hỏi nhà sản xuất phải mua nhiều loại nguyên vật liệu từ Supplier. Nhưng khi đã tạo ra thành phẩm từ các nguyên vật liệu này, Vendor chỉ nhập một mặt hàng để bán.

Ví dụ: Để tạo được một hộp sữa cần có nhiều nguyên liệu như sữa, đường, chất bảo quản, hộp giấy… được cung cấp từ các Supplier. Tuy nhiên qua quá trình sản xuất, thành phẩm đến với Vendor để bán tới người dùng chỉ một mặt hàng sữa tươi.

Vendor là gì 3
Nhà sản xuất phải nhập nhiều nguyên liệu từ Supplier nhưng Vendor chỉ nhập 1 mặt hàng từ nhà sản xuất.
  • Mục tiêu của Supplier là tạo ra sản phẩm và mục tiêu của Vendor là bán được sản phẩm.
  • Suppiler chỉ có thể phân phối các nguyên vật liệu của mình đến với các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh, giấy phép sản xuất. Tuy nhiên, Vendor có thể bán sản phẩm cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có nhu cầu sử dụng sản phẩm.
  • Supplier sẽ là nhà cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp cho nhà sản xuất, ngược lại nhà sản xuất có thể phân phối sản phẩm cho Vendor trực tiếp hoặc gián tiếp qua các kênh phân phối.
  • Vendor là mắt xích quan trọng để đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng, trong khi đó Supplier không có mối liên hệ gì với người tiêu dùng.

Dưới đây là bảng so sánh giúp bạn dễ phân biệt được hai khái niệm này:

Tiêu chí Vendor Supplier
Vị trí trong chuỗi cung ứng Nằm ở vị trí kế cuối trong chuỗi cung ứng Nằm ở vị trí đầu tiên trong chuỗi cung ứng
Vai trò  Bán hàng hóa, sản phẩm với giá cụ thể cho khách hàng. Cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm.
Mục tiêu Bán sản phẩm. Tạo ra sản phẩm.
Số lượng Chỉ có 1 sản phẩm được tạo ra. Cung cấp nhiều loại nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm
 Quan hệ kinh doanh B2B, B2C, B2G  B2B
Mối quan hệ với nhà sản xuất Mối quan hệ gián tiếp với nhà sản xuất. Mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhà sản xuất.
Mối quan hệ với người tiêu dùng Trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng. Không liên quan đến người tiêu dùng.

Tóm lại, Vendor và Supplier là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, đây là hai thành phần và là mắt xích quan trọng không thể thiếu để tạo ra và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

2.2 Phân biệt Vendor với Seller

Trong quy trình cung ứng sản phẩm, bạn có thể thấy Vendor và Seller cùng cấp với nhau, cả hai đều có nhiệm vụ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Tuy nhiên, giữa Vendor và Seller sẽ có những điểm khác biệt để bạn phân biệt được đâu là Vendor, đâu là Seller:

  • Với Vendor quy mô hoạt động có thể là một doanh nghiệp hay cá nhân, nhưng thường Seller chỉ đại diện cho một cá nhân bán hàng. Cho nên Seller thường mang nghĩa hẹp hơn Vendor.
  • Như đã phân tích ở phần 1 Vendor có thể nhập hàng từ các nhà phân phối để bán, nhưng cũng có Vendor tự sản xuất ra sản phẩm mang thương hiệu của riêng mình để bán cho người tiêu dùng. Trong khi đó, Seller chỉ chuyên nhập sản phẩm và bán lại cho người dùng.
  • Nếu Vendor nhập hàng từ nhà phân phối, nhà sản xuất sẽ bán lại với giá lẻ để sinh lãi, khi Vendor tự sản xuất ra sản phẩm sẽ có quyền tự định giá bán của sản phẩm là giá lẻ hoặc giá sỉ. Bởi nó không nhập hàng qua trung gian nên có thể bán với giá rẻ hơn các sản phẩm cùng ngành hàng. Nhưng đối với Seller là những người chuyên đi nhập hàng về bán lại, nên hầu hết các sản phẩm đều được bán lại với giá lẻ.

Xem qua bảng so sánh dưới đây để phân biệt được Vendor và Seller:

Tiêu chí Vendor Seller
Quy mô Có thể là một công ty hoặc cá nhân. Cá nhân
Nguồn hàng Có thể tự sản xuất hoặc nhập hàng từ các nhà phân phối. Nhập hàng từ các nhà phân phối
Giá bán Giá lẻ hoặc giá sỉ. Giá lẻ.

Trong quy trình chuỗi cung ứng, Vendor và Seller cùng cấp với nhau. Nhưng Vendor thường mang nghĩa rộng hơn Seller, bởi khi nói đến Seller sẽ mang tính cá nhân nhiều hơn.

3. Cách làm marketing để tiếp cận Vendor hiệu quả

Nếu như khi làm marketing cho sản phẩm, để tiếp cận và thu hút khách hàng bạn phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ các yếu tố (như sở thích người dùng về màu sắc, mẫu mã… hay tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm có đáp ứng được nhu cầu khách hàng hay không) , thì khi làm marketing tiếp cận Vendor, đây không phải là những yếu tố chính mà doanh nghiệp cần quan tâm. Bởi Vendor không phải là những người trực tiếp sử dụng sản phẩm như người tiêu dùng, mà họ chỉ quan tâm đến một thỏa thuận hấp dẫn và sinh lời cho cả hai bên.

Do đó, khi muốn làm marketing để tiếp cận đến Vendor bạn cần đi theo một hướng hoàn toàn khác với cách tiếp cận đến người tiêu dùng.

Ví dụ: Khi bạn vào siêu thị sẽ thường thấy những sản phẩm được trưng bày ở vị trí trung tâm hoặc nổi bật ở các lối đi. Đây hầu hết là những sản phẩm được giảm giá nên được đặt ở những vị trí này sẽ giúp Vendor tăng được doanh số bán hàng. Hoặc khi mua hàng ở các cửa hàng tiện lợi khi thanh toán bạn thường được nhân viên giới thiệu thêm một số sản phẩm để mua. 

Đây là những lợi thế mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn có được từ Vendor bởi nó góp phần thúc đẩy doanh số sản phẩm tăng cao. Để làm được điều này đòi hỏi nhà sản xuất, nhà phân phối phải có cách tiếp cận được Vendor tốt.

Sản phẩm được Vendor ưu tiên trưng bày ở vị trí nổi bật.

Vậy để đưa được sản phẩm của mình vào các Vendor lớn như siêu thị hoặc các Vendor nhỏ như tiệm tạp hóa. Và nhận được những lợi ích trên từ Vendor, bạn nên tham khảo một số gợi ý sau từ GOBRANDING:

  • Tham gia vào các chương trình, triển lãm thương mại trong nước để tìm kiếm các Vendor phù phợp với ngành hàng của mình. Đây là nơi tập trung và liên kết nhiều Vendor đang có nhu cầu tìm kiếm đối tác nhất, nên việc tiếp cận và thu hút Vendor để hợp tác sẽ dễ dàng hơn.
  • Đưa ra những ưu đãi hấp dẫn dành cho Vendor để họ ưu tiên lựa chọn sản phẩm của bạn hơn các đối thủ cạnh tranh. Có nhiều hình thức ưu đãi để hấp dẫn Vendor như: giảm giá cho lần đầu hợp tác hay sau một thời gian bạn có thể đưa ra một phần thưởng cho những Vendor đạt doanh số. Cách làm này giúp Vendor ưu tiên giới thiệu hoặc đặt những sản phẩm của bạn ở vị trí thuận lợi nhất. Ngoài ra, bạn có thể giảm giá thành sản phẩm để kích cầu, vừa giúp tăng doanh thu cho các Vendor và cả các nhà sản xuất, nhà phân phối.
  • Giúp các nhà cung cấp thấy được những điểm khác biệt, những lợi ích nổi bật của sản phẩm bạn so với đối thủ cạnh tranh, Chẳng hạn, về giá cả, chất lượng hay những ưu đãi riêng mà chỉ có doanh nghiệp bạn mới mang lại cho Vendor.
  • Để các Vendor có thể ưu tiên giới thiệu sản phẩm bạn đến với nhiều khách hàng hoặc đặt sản phẩm ở những vị trí bắt mắt nhất, bạn hãy đưa ra một mức hoa hồng cao hơn đối thủ cạnh tranh để Vendor ưu tiên bán sản phẩm bạn.

4. Kết luận

Bên cạnh các thành phần khác trong quy trình chuỗi cung ứng sản phẩm thì Vendor là một mắt xích quan trọng và không thể thiếu để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Do đó mà doanh nghiệp nên biết được những lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh để tiếp cận được những Vendor tốt nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng.

 

Nhà sản xuất cần Vendor để tăng doanh số offline!

Website cần SEO để tăng doanh số online!

GOBRANDING được chuyển giao từ công nghệ SEO Nhật Bản đã giúp hơn 2000 website Việt Nam phát triển thương hiệu bền vững trên Google!

Nhận tư vấn
phát triển website với SEO

 

 

Affiliate Marketing là gì? SEO hỗ trợ tiếp thị liên kết như thế nào?

4P trong Marketing là gì? Chiến lược và minh họa cụ thể trong từng P

Tags: